Tags Posts tagged with "nghi dinh 134"

nghi dinh 134

NGHỊ ĐỊNH 134/2016/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Chính phủ ban hành Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu thuế; áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

1. Đối tượng chịu thuế xuất, nhập khẩu

Theo Nghị định số 134/2016, đối tượng chịu thuế gồm có:

+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

+ Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác và nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác vào thị trường trong nước.

+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

+ Hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối theo quy định của pháp luật thương mại, pháp luật đầu tư.

2. Thời hạn nộp thuế, bảo lãnh, đặt cọc số tiền thuế phải nộp

– Thời hạn nộp: Theo quy định của Luật thuế xuất, nhập khẩu.

– Bảo lãnh: Nghị định 134/NĐ-CP quy định bảo lãnh có hai loại là bão lãnh chung và bảo lãnh riêng.

+ Bảo lãnh chung: Là việc tổ chức tín dụng hoạt động theo quy định của Luật tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh thực hiện đầy đủ số tiền nộp thuế cho hai tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trở lên tại một hoặc nhiều Chi cục hải quan.

+ Bảo lãnh riêng là việc tổ chức tín dụng hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp số tiền thuế cho một tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

– Đặt cọc: Theo Nghị định số 134 áp dụng đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất, người nộp thuế phải nộp một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc nhà nước.

3. Miễn thuế, hoàn thuế, giảm thuế

Nghị định 134/2016 hướng dẫn một số trường hợp miễn thuế như sau:

– Miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng:

+ Là các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa cấm, tạm ngừng xuất, nhập khẩu; không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

+ Quà biếu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức cá nhân Việt Nam và ngược lại, có giá trị hải quan không vượt quá 2.000.000 đồng hoặc vượt quá nhưng số tiền nộp thuế dưới 200.000 đồng thì được miễn không quá 04 lần/năm.

+ Quà biếu, quà tặng là thuốc, thiết bị y tế cho người bị bệnh thuộc Danh mục hiểm nghèo có giá trị hải quan không vượt quá 10 triệu đồng được miễn không quá 04 lần/năm.

– Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu: Nghị định số 134 năm 2016 quy định có các loại hàng hóa như Nguyên liệu, bán thành phẩm, vật tư; linh kiện nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu; hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫ; máy mõ, phụ tùng, thiét bị…

Nghị định 134/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2016.

services

98
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 07 năm 2018   THÔNG BÁO V/v tuyển dụng nhân sự   Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá...
Hỗ trợ trực tuyến