Tags Posts tagged with "ke khai thue"

ke khai thue

497

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 193/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Theo đó, ngoài các trường hợp cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế theo Khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 193/2015/TT-BTC bổ sung trường hợp sau:

– Tổ chức, doanh nghiệp nhận các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước.

Thù lao thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT là các khoản thù lao nhận được từ hoạt động:

+ Thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế tự nguyện cho cơ quan Bảo hiểm xã hội.

+ Chi trả trợ cấp ưu đãi cho người có công, trợ cấp khác cho Bộ Lao động và thương binh xã hội.

+ Thu thuế của hộ cá nhân cho cơ quan thuế và các khoản thu hộ, chi hộ khác cho cơ quan Nhà nước.

Thông tư 193/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2016.

Tổ chức, doanh nghiệp nhận được các khoản thù lao từ hoạt động thu hộ, chi hộ cơ quan nhà nước trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Ngày 23/11/2015, Tổng Cục Thuế ban hành Công văn 4943/TCT-KK hướng dẫn về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Theo đó, việc kê khai hóa đơn điều chỉnh được hướng dẫn như sau:

Khi người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng và hai bên đã kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Sau đó, bên bán và bên mua phát hiện hàng hóa đã giao không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại một phần hoặc toàn bộ, điều chỉnh giá trị hàng hóa bán ra thì phải lập hóa đơn trả lại hàng hoặc lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định.

Căn cứ hóa đơn trả lại hoặc hóa đơn điều chỉnh thì tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn trả lại hàng hoặc phát sinh hóa đơn điều chỉnh:

+ Bên bán kê khai điều chỉnh doanh số bán và thuế GTGT đầu ra.

+ Bên mua điều chỉnh doanh số mua và thuế GTGT đầu vào.

Ngoài ra, Công văn này còn hướng dẫn một số nội dung về khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư, mẫu biểu hồ sơ khai bổ sung…

dowloal

465

Cử tri tỉnh Kiên Giang cho rằng, Nghị định số 209/2013/NĐ-CPĐiều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính thì quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, nhưng Luật Thuế GTGT năm 2008 chỉ quy định về đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế.

Cử tri đề nghị Bộ Tài chính chuyển nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC sang đối tượng chịu thuế hoặc đối tượng không chịu thuế cho phù hợp với quy định của Luật Thuế GTGT.

Về vấn đề này, Bộ Tài chính trả lời cử tri tỉnh Kiên Giang như sau:

Quy định về không phải kê khai, tính nộp thuế

Các quy định về không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đã được quy định tại Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ. Khi xây dựng Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ bổ sung quy định về không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với chuyển nhượng dự án đầu tư và nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

Những quy định không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT này đều là nội dung quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT về kỹ thuật nghiệp vụ. Cụ thể như sau:

Điều 3 Luật Thuế GTGT quy định: “Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT…”.

Căn cứ theo quy định trên, các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác không phải là doanh thu hàng hoá, dịch vụ nên không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế GTGT; dịch vụ mà phía Việt Nam mua, trả tiền nhưng dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam cũng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế GTGT.

Điều 4 Luật Thuế GTGT quy định: “Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu).”

Căn cứ theo quy định trên, tổ chức, cá nhân không kinh doanh không phải là người nộp thuế GTGT.

Do đó để tránh vướng mắc và bảo đảm minh bạch và thống nhất trong thực hiện, tại Nghị định số 121/2011/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam; và tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản.

Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế

Đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT: Do dự án đầu tư được chuyển nhượng thường có giá trị lớn dẫn đến khó khăn về vốn cho doanh nghiệp (vì phải bố trí một khoản vốn lớn để trả thuế và kê khai, khấu trừ chờ hoàn thuế) trong khi thu ngân sách không tăng thêm do nộp rồi lại được hoàn nên để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, Chính phủ đã bổ sung quy định không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT.

Đối với nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường: Thực tế nhiều doanh nghiệp trên khâu kinh doanh thương mại lợi dụng quy định này mua hàng của nông dân (không chịu thuế GTGT) sau đó mua hóa đơn có thuế 5% để hợp thức đầu vào lòng vòng qua nhiều khâu thương mại trung gian trước khi bán cho doanh nghiệp xuất khẩu để doanh nghiệp xuất khẩu được hoàn thuế.

Để giải quyết căn bản gian lận trong khấu trừ, hoàn thuế đối với hàng hóa là nông, lâm, thủy sản nói trên, Chính phủ đã bổ sung quy định: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Doanh nghiệp mua không phải trả thuế GTGT nên cũng không có thuế GTGT đầu vào để được khấu trừ. Khi bán cho người tiêu dùng vẫn phải kê khai, nộp thuế GTGT theo Luật.

Trong quá trình xây dựng, soạn thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế vừa được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2014, Bộ Tài chính thay mặt cơ quan soạn thảo đã báo cáo Thường trực Uỷ ban Tài chính ngân sách (cơ quan thẩm tra) về 2 trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế nêu trên. Thường trực Uỷ ban tài chính ngân sách đã thống nhất với Bộ Tài chính cho rằng các giải pháp kỹ thuật này phù hợp với Luật Thuế GTGT nên không phải sửa đổi, bổ sung Luật Thuế GTGT trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế.

Theo Cổng thông tin điện tử Chính phủ

557

A. Khai thuế xong mà phát hiện sai sót nhưng vẫn còn trong hạn kê khai thì các bạn chỉ cần lập lại tờ khai mới – tờ khai ban đầu ( số liệu đã điều chỉnh đúng) và nộp lại không dùng KHBS.

thue 1

B. Khai thuế xong mà phát hiện sai sót nhưng đã hết hạn kê khai thì:
1) Khai điều chỉnh nhưng không làm thay đổi tiền thuế phải nộp hoặc khấu trừ thì các bạn chỉ cần lập lại tờ khai mới – tờ khai ban đầu ( các chỉ tiêu đã điều chỉnh đúng) và nộp lại không dùng KHBS.

thue2

2) Khai điều chỉnh làm thay đổi tiền thuế phải nộp thì:
a) Nếu khai điều chỉnh làm tăng thuế GTGT phải nộp (tức là khi khai điều chỉnh thì chỉ tiêu số 40 trên mẫu KHBS là số dương) thì chỉ cần khai KHBS lại tờ khai đã khai sai rồi nộp, đồng thời đóng tiền thuế tăng thêm và tiền nộp chậm vào ngân sách nhà nước là xong, không có gõ vào chỉ tiêu 37,38 của tờ khai tháng/quý hiện tại

thu3

b) Nếu khai điều chỉnh làm giảm thuế GTGT phải nộp (tức là khi khai điều chỉnh thì chỉ tiêu số 40 trên mẫu KHBS là số âm)  thì chỉ cần khai KHBS lại tờ khai đã khai sai rồi nộp, không có gõ vào chỉ tiêu 37,38 của tờ khai tháng/quý hiện tại, số tiền giảm này sẽ bù trừ với số phát sinh sau ( nếu có) hoặc làm thủ tục hoàn.

thu4

2) Khai điều chỉnh làm thay đổi tiền thuế được khấu trừ thì:
a) Nếu khai điều chỉnh làm tăng tiền thuế được khấu trừ ( Tức trên mẫu KHBS chỉ tiêu 43 là số dương ) thì ngoài việc làm KHBS lại tờ khai sai, các bạn phải gõ số tiền thuế tăng thêm ở chỉ tiêu 43 trên mẫu KHBS vào chỉ tiêu 38 của tờ khai tháng/quý hiện tại.

thu5

thu6

b) Nếu khai điều chỉnh làm giảm tiền thuế được khấu trừ ( Tức trên mẫu KHBS chỉ tiêu 43 là số âm ) thì ngoài việc làm KHBS lại tờ khai sai, các bạn phải gõ số tiền thuế được khấu trừ giảm ở chỉ tiêu 43 trên mẫu KHBS vào chỉ tiêu 37 của tờ khai tháng/quý hiện tại.

thu8

thu9

c) Nếu khai điều chỉnh làm giảm tiền thuế được khấu trừ đồng thời làm tăng tiền thuế phải nộp ( Tức trên mẫu KHBS chỉ tiêu 43 là số âm, chỉ tiêu 40 là số dương  ) thì ngoài việc làm KHBS lại tờ khai sai, các bạn phải gõ số tiền thuế được khấu trừ giảm ở chỉ tiêu 43 của tờ KHBS vào chỉ tiêu 37 của tờ khai tháng/quý hiện tại. Đồng thời mang số tiền tăng thêm ở chỉ tiêu 40 nộp vào NSNN + tiền nộp chậm

th10

thu11

Căn cứ pháp lý khai bổ sung điều chỉnh: Thông tư 156/2013/TT-BTC

TPHCM ngày 31/10/2014
Báo Cáo Tài Chính

Quý công ty đang cần dịch vụ kế toán thuế ?

Quý khách là công ty mới thành lập, chưa có nhân viên kế toán, chưa có kế toán trưởng và đang cần chuyên viên kế toán có đủ trình độ, kinh nghiệm, năng lực, bằng cấp để tư vấn, hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán, kê khai thuế, và các quy định của các luật thuế có liên quan. Nhằm đáp ứng nhu cầu đó dịch vụ kế toán thuế của công ty M&H ra đời.

dịch vụ kế toán thuế
Dịch vụ kế toán thuế

Giới thiệu về dịch vụ Kế toán thuế công ty M&H

Là một trong những công ty hàng đầu chuyên cung cấp dịch vụ kế toán – kiểm toán – Thẩm định giá – Luật, . Với đội ngũ kế toán trưởng, chuyên viên có trên dưới 15 năm kinh nghiệm thực tế đã làm dịch vụ cho hàng trăm công ty, nắm bắt và hiểu rất rõ nghiệp vụ, cùng các chuyên gia về lĩnh vực Thuế, Tài chính, Kế toán. Chúng tôi cam kết cung cấp cho doanh nghiệp của bạn nhân viên kế toán làm việc hiệu quả – trung thực và nhiệt huyết nhằm mang lại sự hài lòng và tiết kiệm chi phí cho Quý doanh nghiệp!
Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc của mình

Nội dung công việc dịch vụ Kế toán của chúng tôi:

1.Tiếp nhận, quản lý và bảo quản chứng từ, tài liệu

  • Nhận chứng từ, tài liệu của DN để thực hiện và xử lý công việc. Thông báo tình hình số liệu kế toán, các tồn đọng rủi ro hàng tháng. Báo cáo tổng kết số liệu với DN theo quý, năm.
    Kế toán Hà Nội chịu trách nhiệm bảo quản chứng từ, tài liệu cho DN và chịu trách nhiệm trước Pháp luật nếu để lộ thông tin hoặc làm thất thoát.
  • Kế toán Hà Nội đại diện cho DN thực hiện tất cả các công việc giao dịch, giải trình tất cả các phát sinh kế toán với cơ quan thuế trong năm tài chính.

2.Xử lý chứng từ kế toán DN theo đúng quy định của pháp luật thuế

  • Phân loại kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ gốc kế toán
  • Nhận chứng từ của DN từ 2 đến 3 lần/tháng về trụ sở VNNP để thực hiện công việc.
  • Phân loại chứng từ hợp lý, hợp lệ theo quy định tránh rủi ro kế toán và thuế.
  • Lập các chứng từ kế toán theo quy định của BTC.
  • Lập các chứng từ Nhập, Xuất, Thu, Chi từ chứng từ gốc.ư
  • Lập các chứng từ ngân hàng, phiếu kế toán khác theo quy định.
  • Lập các văn bản, thủ tục hành chính để làm chặt chẽ tính hợp lệ của chứng từ gốc.
  • Hướng dẫn lưu giữ bộ chứng từ hoàn chỉnh đảm bảo quyết toán thuế.
  • Tư vấn cho DN cách xử lý các tồn đọng trong quá trình nhận và xuất hóa đơn, chứng từ
  • Lập hệ thống sổ sách kế toán đảm bảo đúng, đủ khi quyết toán thuế
  • Lập hệ thống các loại sổ chi tiết: Hàng hóa, công nợ, phân bổ, khấu hao, lương…
  • Lập các sổ chi tiết quản lý khấu hao tài sản, phân bổ CCDC
  • Lập hệ thống sổ cái các tài khoản: Từ loại 1 đến loại 9 (Mỗi tài khoản 1 sổ).
  • Lập sổ Nhật ký chung.
  • Lập các hồ sơ lương, hồ sơ sản xuất, giá thành…

3.Cân đối lãi lỗ, tháo gỡ khó khăn và rủi ro kịp thời cho DN ngay khi phát sinh

  • Tư vấn cho DN cân đối xử lý chi phí đầu vào của các dự án,công trình, hàng hóa dịch vụ…
    Phân tích các rủi ro thuế, kế toán của DN trong quá trình vận hành SXKD nhằm phòng tránh tối đa thất thoát cho DN.
  • Cân đối tồn kho hàng hóa cho phép, các loại chi phí hợp lý… đảm bảo lợi nhuận kế hoạch và quyền lợi của DN.

4.Lập các báo cáo thuế, quyết toán thuế, BCTC theo tiến độ quy định của cơ quan thuế

  • Lập hồ sơ khai thuế GTGT: Tờ khai thuế, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, quyết toán báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
  • Lập hồ sơ khai thuế TNCN: Tờ khai thuế TNCN theo tháng, quý; tờ khai quyết toán thuế TNCN năm.
  • Lập quyết toán thuế TNDN: Tờ khai tạm tính quý, quyết toán thuế năm.
  • Lập báo cáo tài chính năm và các báo cáo năm khác nếu có.
  • Giao dịch giải trình, quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế khi thanh tra.
  • Trong năm tài chính: Thực hiện tất cả các giao dịch giải trình số liệu, chứng từ, báo cáo khi cơ quan thuế yêu cầu.
  • Quyết toán thực tế: Ngồi làm việc, giải trình trực tiếp số liệu kế toán đã thực hiện với thanh tra thuế khi quyết toán thực tế.

Liên hệ dịch vụ kế toán thuế của công ty M&H:

Dịch vụ kế toán thuế  tại TP HCM:

  • Add: Tòa nhà M&H 39N Hoàng Quốc Việt, Quận 7, TP Hồ Chí Minh
  • Tel: 083 785 3705

Dịch vụ kế toán thuế tại Nha Trang:

  • Add: Tầng 4, Tòa nhà Chánh Bổn, Số 2 Lê Thành Phương, P.Phương Sài, TP Nha Trang
  • Tel: 058 3 819 868

Dịch vụ kế toán thuế  tại Quảng Ngãi:

  • Add: Số 01 Lê Lợi, Phường Chánh Lộ, TP Quảng Ngãi
  • Tel: 055 3717 297

Dịch vụ kế toán thuế tại Đà Nẵng:

  • Add: Tầng 7, tòa nhà Danabook, 76-78 Bạch Đằng, P.Hải Châu 1, Q. Hải Châu, TP Đà Nẵng
  • Tel: 051 13717 297

Dịch vụ kế toán thuế tại Hải Phòng:

  • Add: Tầng 4, Tòa nhà Khánh Hội, số 2 lô 3C Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng
  • Tel: 031 3852 078

Dịch vụ kế toán thuế tại Hà Nội:

  • Add: Phòng 115, tầng 1, Tòa nhà Mặt trời Sông Hồng, Số 23 Phan Chu Trinh, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội.
  • Tel: 046 674 0505

services

380
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ M&H Số: 10/MHQNG         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                  Độc lập...
Hỗ trợ trực tuyến