Hướng dẫn thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN

Hướng dẫn thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN

500

ap nhap van ban

Hướng dẫn thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày 01/01/2016

Căn cứ Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; Nghị định 122/2015/NĐ-CP ngày 14/11/2015 của Chính phủ, quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, việc thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN như sau:

I. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc:

1. Từ ngày 01/01/2016, tiền lương tháng đóng BHXH đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là mức lương và phụ cấp lương ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động (Điểm a và b Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động).
2. Tiền lương tháng đóng BHXH đối với người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

II. Mức lương tối thiểu vùng:

1. Kể từ ngày 01/01/2016, các đơn vị sử dụng lao động, rà soát lại mức lương tối thiểu trong thang lương, bảng lương mà đơn vị đã gửi với cơ quan quản lý nhà nước về lao động để điều chỉnh lại cho phù hợp, theo nguyên tắc không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới dưới đây; Trên cơ sở đó, điều chỉnh lại mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN cho từng người lao động theo đúng thang lương, bảng lương đã xây dựng; mức lương tối thiểu vùng mới được áp dụng như sau:
– Mức 3.500.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

– Mức 3.100.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

– Mức 2.700.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

– Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Người lao động ký hợp đồng lao động tại văn phòng hoặc trụ sở chính đóng ở vùng I, II, III hoặc IV nhưng làm việc ở các vùng khác thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn làm việc ghi trong hợp đồng lao động để điều chỉnh lại tiền lương, tiền công ghi trên hợp đồng, làm căn cứ đóng, hưởng BHXH, BHYT và BHTN.

2. Một số lưu ý:

Mức lương tối thiểu vùng chỉ dùng ký hợp đồng lao động và đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường và thời giờ làm việc bình thường ở các đơn vị sử dụng lao động.
Đối với người lao động đã qua học nghề (kể cả do doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua học nghề) thì tiền lương ghi trên hợp đồng lao động thấp nhất cũng phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5%.

3. Chậm nhất đến ngày 20/02/2016, các đơn vị sử dụng lao động phải nộp hồ sơ điều chỉnh mức lương đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động. Nếu hồ sơ nộp sau thời hạn nêu trên sẽ phải tính lãi truy thu theo quy định. Đối với các đơn vị sử dụng lao động chậm hoặc không điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng trên đây, dẫn đến còn tình trạng người lao động có mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới, cơ quan BHXH sẽ tạm thời điều chỉnh mức lương đóng BHXH, BHYT, BHTN cho bằng mức lương tối thiểu vùng mới.